Viên bao tan trong ruột 0,15 g : vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ

Thành phần

Cho 1 viên
Acridone acetic acid 0,15 g
N-Methylglucamine 0,146 g
Tá dược: methyl cellulose, calcium stearate, kollycoat MAE 30 DP, propylene glycol vừa đủ.  

Chỉ định
Người lớn:
Cycloferon được dùng điều trị kết hợp trong các bệnh sau:
- Viêm gan siêu vi B, C mãn tính.
- Bệnh Herpes.
- Nhiễm khuẩn đường ruột cấp.
- Bệnh cúm và các bệnh cấp tính hệ hô hấp.
- Viêm màng não tiết dịch, bệnh Lyme.
- Nhiễm virus HIV (giai đoạn 2A-3B).
Trẻ em trên 4 tuổi:
Cycloferon được dùng điều trị kết hợp trong các bệnh sau:
- Viêm gan siêu vi B, C cấp và mãn.
- Bệnh Herpes.
- Nhiễm khuẩn đường ruột cấp.
- Phòng và điều trị bệnh cúm và các bệnh cấp tính hệ hô hấp.
- Nhiễm virus HIV (giai đoạn 2A-3B).
Chống chỉ định
- Bệnh nhân xơ gan.
Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
Thận trọng lúc dùng
Đối với các bệnh nhân viêm tuyến giáp, dùng cycloferon dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ nội tiết.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Bácsĩ kê toa nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy racho bào thai. Nếu thuốc được sử dụng cho phụ nữ có thai, hay bệnh nhâncó thai trong khi đang dùng thuốc, bệnh nhân cần được thông báo nhữngnguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra cho bào thai.
Tương tác thuốc
-Cycloferon có khả năng tương thích tốt với tất cả các thuốc dùng điềutrị các bệnh kể trên (interferon, các thuốc hoá trị liệu khác).
Tác dụng ngoại ý
Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng đối với các thành phần của thuốc.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn: Uống 1 lần/ ngày 30 phút trước khi ăn, không nhai.
Viêm gan B siêu vi mãn tính: uống4 viên /lần mỗi ngày, vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23của đợt điều trị. Nếu quá trình tiêu huỷ và tái tạo tế bào bệnh lí vẫndiễn ra cần dùng liều duy trì 4 viên/lần, 5 ngày 1 lần trong vòng 2,5tháng (Liều cho một đợt điều trị là 15 g, tương ứng 100 viên). Viêm gan Csiêu vi mãn tính và dạng viêm gan siêu vi kết hợp, đợt điều trị cầnđược nhắc lại 1-2 lần sau khi kết thúc đợt điều trị trước. Nên dùng kếthợp cycloferon với các thuốc chống virut khác.
Trường hợp nhiễm virut Herpes: liềudùng là 2-4 viên /lần vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23của đợt điều trị. Điều trị đạt hiệu quả cao vào thời kỳ bắt đầu phátbệnh.
Điều trị kết hợp trong nhiễm khuẩn đường ruột: uống2-4 viên /lần vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8 tiếp đó là 2 viên/lần vào cácngày 11, 14, 17, 20 và 23 (Liều cho đợt điều trị là 3-4,5 g, tương ứng20-30 viên).
Bệnh cúm và các bệnh cấp tính đường hô hấp: uống2-4 viên/lần vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8 (Liều cho đợt điều trị là 1,5-3g, tương ứng 10-20 viên). Cần điều trị ngay khi có các triệu chứngnhiễm khuẩn đầu tiên. Trường hợp bệnh nặng uống 6 viên cho liều đầutiên. Nếu cần thiết nên kết hợp với điều trị triệu chứng (hạ sốt, giảmđau, ho).
Viêm màng não tiết dịch, bệnh Lyme: uống4 viên/lần vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23 của đợtđiều trị tiếp theo dùng liều duy trì 4 viên/lần, cứ 5 ngày /1 lần trongvòng 2,5 tháng (Liều cho đợt điều trị 15 g, tương ứng 100 viên). 
Nhiễm virut HIV (giai đoạn 2A-3 B): liềudùng là 4 viên/lần mỗi ngày vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17,20, 23 của đợt điều trị, tiếp theo dùng liều duy trì 4 viên/lần, 5 ngàymột lần trong vòng 2,5 tháng (Liều cho một đợt điều trị là 15 g, tươngứng 100 viên). Đợt điều trị cần được nhắc lại sau 1 tháng kể từ khi kếtthúc đợt điều trị trước.
Trẻ em:
Từ4-6 tuổi uống thuốc 1 lần/ngày với liều đơn là 150 mg (1 viên), từ 7-11tuổi liều dùng là 300 mg (2 viên), từ 12 tuổi trở lên liều dùng là 450mg (3 viên). Nên điều trị nhắc lại sau 2-3 tuần kể từ khi kết thúc đợtđiều trị thứ nhất.
Với các bệnh viêm gan siêu vi cấp B, C: Liềudùng như trên, 2 lần đầu uống thuốc cách nhau 24 giờ, tiếp theo 3 lầnuống cách nhau 48 giờ, 5 lần uống cách nhau 72 giờ. Tuỳ thuộc vào tuổi,liều cho đợt điều trị từ 10-30 viên.
Viêm gan siêu vi mãn tính B, C: uốngthuốc theo liều qui định trên với khoảng cách các lần uống là 48 giờ.(Tuỳ thuộc vào tuổi liều cho đợt điều trị từ 50-150 viên).
Trường hợp nhiễm virut Herpes: uốngthuốc vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 11, 14 của đợt điều trị. Đợt điều trịcó thể từ 7-17 lần uống tuỳ theo mức độ của bệnh và các triệu chứng lâmsàng.
Nhiễm khuẩn đường ruột cấp: uống thuốc vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 11 của đợt điều trị (tổng liều của đợt điều trị là 6-18 viên).
Trường hợp phòng bệnh khẩn cấp các bệnh cấp đường hô hấp trong giai đoạn tiến triển của bệnh: uốngthuốc theo liều qui định vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8 tiếp theo 5 lầndùng thuốc, với khoảng cách 72 giờ/lần (Liều cho đợt điều trị từ 10-30viên).
Các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp: uống thuốc 1 lần trong 24 giờ. Đợt điều trị từ 5-9 lần uống.
Nhiễm virut HIV (giai đoạn 2A-3 B): uốngthuốc theo liều qui định trên vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14,16, 18, 20, tiếp theo dùng liều 5 ngày một lần trong vòng 5 tháng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

* Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm phụ thuộc vào cơ địa từng người